Tìm kiếm tin tức

Chung nhan Tin Nhiem Mang

Quy trình kỹ thuật sản xuất cà tím và cải xanh an toàn
Lượt đọc 117908Ngày cập nhật 31/07/2012

QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT

CÀ TÍM (Solanum melongena L.) AN TOÀN


1. Phạm vi áp dụng

 Quy trình kỹ thuật sản xuất cà tím an toàn được áp dụng cho việc sản xuất rau an toàn ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy trình này là cơ sở cho việc đăng ký, kiểm tra và xác nhận chất lượng của cà tím đạt tiêu chuẩn an toàn và đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng rau an toàn theo Quyết định số 99/2008/ QĐ-BNN.

2. Yêu cầu

Cà tím an toàn được thực hiện trên vùng trồng rau đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. Các hộ nông dân tự nguyện tham gia sản xuất rau an toàn được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn tập huấn các biện pháp kỹ thuật canh tác, được sự kiểm tra chặt chẽ của cơ quan chức năng về tiêu chuẩn rau an toàn.

3. Định nghĩa và quy định chung

Cà tím an toàn có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các chất độc, mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường.

- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm: Hàm lượng NO3- nhỏ hơn hoặc bằng 400mg/kg sản phẩm tươi. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế. Hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép: Asen (As) (1mg/kg), Chì (Pb) (0,1mg/kg), Thủy ngân (Hg) (0,05mg/kg), Cadimi (Cd) (0,05mg/kg). Các vi sinh vật dưới mức tối đa cho phép: Salmonella ( 0 CFU/g), Coliforms (200 CFU/g), Escherichia coli (10 CFU/g). Quả không bị dập nát, vết sâu bệnh và phải mang đặc tính của giống.

- Điều kiện sản xuất cà tím an toàn:

Đất đai: Vùng đất không bị ô nhiễm, không chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn nước ô nhiễm khác, đảm bảo tiêu chuẩn quy định chung khi sản xuất rau an toàn. Nước tưới: Phải có nguồn nước tưới sạch, không ô nhiễm kim loại nặng và các vi sinh vật gây bệnh, có hệ thống kênh mương tưới tiêu tốt hoặc giếng khoan, đủ nguồn nước tưới để bảo đảm việc chủ động tưới, tiêu thoát nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây cà tím. Giống: sử dụng các giống cà tím đạt tiêu chuẩn giống rau: độ sạch hạt giống > 90%, không nhiễm sâu bệnh, tỷ lệ nảy mầm > 90%.

Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Tùy theo mùa vụ, chủng loại giống và diễn biến của dịch hại mà các loại phân hóa học và thuốc thuốc bảo vệ thực vật sẽ được sử dụng cụ thể cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây cà tím (theo hướng dẫn cụ thể ở phần quy trình sản xuất). Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật và sản xuất theo quy trình trong thời gian ít nhất 2 vụ liên tiếp. Quy trình được áp dụng ở các vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Quy trình sản xuất

- Thời vụ: Vụ đông xuân (vụ sớm): trồng từ tháng 12 đến tháng 1, thu hoạch vào tháng 3, 4, 5; vụ xuân hè (vụ chính): trồng vào tháng 2, tháng 3, thu hoạch vào tháng 5, 6, 7; vụ hè thu (trái vụ): trồng vào tháng 5, 6, thu hoạch vào tháng 9, 10.

- Giống: Trồng các giống địa phương năng suất cao, kháng được sâu bệnh; các giống mới như LN11, VIOLET KING 252, giống hai mũi tên đỏ...

- Làm đất: Vườn ươm: Đất tơi xốp, giàu mùn, giàu dinh dưỡng, đất có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt. Làm đất tơi nhỏ, sạch cỏ, lên luống bằng phẳng, rộng 1m, cao 20-25cm. Vườn trồng: Cà tím có thể trồng được trên nhiều loại đất, nhưng thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, độ pH 6,5-7, mùn tổng số 1-1,5%, bằng phẳng, dễ thoát nước. Phơi ải đất 7-10 ngày trước khi trồng. Xử lý đất bằng vôi và tro bếp với lượng 25kg vôi + 30kg tro bếp cho 500m2. Lên luống trồng: rộng 1m, cao 20-30cm, rãnh rộng 40cm. Không trồng liên tục nhiều vụ cà tím trên cùng một chân đất và không được trồng trên đất đã trồng các loại cây như: ớt, cà chua, thuốc lá..., nên luân canh với các loại cây họ khác.

- Gieo trồng: Ngâm hạt giống nước 24-30 giờ, vớt ra ngâm tiếp trong nước ấm 520C (2 sôi, 3 lạnh, vừa để diệt nấm bệnh, vừa kích thích cho hạt nhanh nẩy mầm) 1 giờ hoặc bằng một trong các loại thuốc: Ridomil, Anvil hay Matalaxyl (nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo), ủ trong vải ẩm cho nứt nanh rồi đem gieo trên liếp ươm hoặc trong túi bầu. Lượng hạt giống cần gieo để có đủ cây giống trồng cho 500m2 là từ 15-20g. Cây con có 5-6 lá thật, cao 6-8cm, khỏe mạnh, thân mập đều là nhổ đem trồng ra ruộng. Tuổi cây con: vụ đông xuân (vụ sớm): 30-35 ngày, vụ xuân hè (vụ chính): 25-30 ngày, vụ hè thu (trái vụ): 25-30 ngày.

- Bón phân: Tuyệt đối không được dùng phân và nước phân tươi. Lượng phân bón: vườn ươm: phân chuồng hoai mục (3-4kg/m2) trộn đều trên mặt luống. Vườn trồng: lượng phân bón cho 500m2 là 750-1.000kg phân chuồng hoai mục hoặc 400-500kg phân hữu cơ vi sinh, 10-12kg urê, 18-20kg lân super, 5-6kg kali clorua. Phương pháp bón: bón lót: 100% phân chuồng, 100% phân lân, 50% phân kali; bón thúc: lần 1: 30% đạm, sau trồng 10-12 ngày, lần 2: 40% đạm và 50% kali, khi cây ra hoa rộ, lần 3: 30% đạm, sau khi thu hoạch quả đợt 1.

- Tưới nước, chăm sóc: Sau khi gieo cần tưới giữ ẩm cho đất, tỉa bỏ những chỗ quá dày, những cây mọc yếu. Sau khi trồng cần tưới nước đẫm, trồng đến đâu tưới đến đó. Có thể tưới trực tiếp xung quanh gốc hoặc tưới rãnh (cho nước ngập 2/3 rãnh rồi đắp hai đầu). Nếu ngày hôm sau còn nước ở rãnh cần tháo hết. Độ ẩm đất thích hợp nhất cho đất trong suốt thời gian sinh trưởng là 80%. Xới xáo, làm cỏ, vun gốc, bắt sâu sau khi bón phân thúc.

- Phòng trừ sâu bệnh: Cà tím thường bị các loại sâu bệnh hại chính như: sâu đục quả, rầy xanh, rầy trắng, bọ trĩ, sâu đo xanh, sâu khoang, bệnh lở cổ rễ, héo xanh, phấn trắng, sương mai thối trái... Cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, luân canh với cây trồng khác họ cà. Khi mật độ sâu bệnh cao phải tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. Biện pháp hóa học: Theo dõi sự xuất hiện của một số sâu bệnh hại chính và chỉ phun thuốc khi thật cần thiết, theo nồng độ khuyến cáo và phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu quả 7-10 ngày.

Một số loại thuốc hóa học có thể dùng để phòng trừ cho các đối tượng sâu, bệnh gây hại như sau: Sâu xám, tuyến trùng: Xử lý đất trước khi trồng bằng Sagosuper 3G,       Diaphos 10H,, Sincosin lên hốc gieo, hoặc sau khi cấy rãi quanh gốc. Sâu xanh: Delfin, Sumicidin, Cypermethin... Nhóm chích hút (bọ trĩ, rầy xanh, bọ trĩ, nhện...): Actara, Sagosuper, Sherzol... Sâu vẽ bùa: Ofunack, Triggard... Bệnh chết cây: Coc 85, Topsin, Polygam, Vanicide, Hexin, Luster...

- Thu hoạch: Thu hoạch khi quả bắt đầu chuyển màu tím, hạt còn non. Ngắt cả cuống trái, tránh làm gãy nhánh. Ở các lứa rộ, thu hoạch mỗi ngày, bình thường 2-3 ngày thu 1 lần. Nếu chăm sóc tốt thời gian thu hoạch có thể kéo dài hơn 2 tháng, năng suất trái đạt 20-30 tấn/ha. Loại bỏ quả sâu, bệnh, dập nát trước khi đóng gói tiêu thụ.


 

 QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT

CẢI XANH (Brassica juncae L.) AN TOÀN

1. Phạm vi áp dụng:

Quy trình kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn được áp dụng cho việc sản xuất rau an toàn ở Thừa Thiên Huế. Quy trình này là cơ sở cho việc đăng ký, kiểm tra và xác nhận chất lượng của cải xanh đạt tiêu chuẩn an toàn và đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng rau an toàn theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN.

2. Yêu cầu

Cải xanh an toàn được thực hiện trên vùng trồng rau đủ điều kiện sản xuất rau an toàn. Các hộ nông dân tự nguyện tham gia sản xuất rau an toàn được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn tập huấn các biện pháp kỹ thuật canh tác và được sự kiểm tra chặt chẽ của cơ quan chức năng về tiêu chuẩn rau an toàn.

3. Định nghĩa và quy định chung

Cải xanh an toàn có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các chất độc, mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường.

- Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm: Hàm lượng nitrat (NO3-) nhỏ hơn hoặc bằng 1500mg/kg sản phẩm tươi. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế. Hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép: Asen (As) (1,0mg/kg), Chì (Pb) (0,3 mg/kg), Thủy ngân (Hg) (0,05mg/kg), Cadimi (Cd) (0,1mg/kg). Các vi sinh vật dưới mức tối đa cho phép: Salmonella ( 0 CFU/g), Coliforms (200 CFU/g), Escherichia coli (10 CFU/g). Rau không bị dập nát, vết sâu bệnh và phải mang đặc tính của giống. Khi thu hoạch, bảo quản, đóng gói, vận chuyển, tiêu thụ phải đảm bảo được 5 chỉ tiêu chất lượng trên.

- Điều kiện sản xuất cải xanh an toàn:

Đất đai: Vùng đất không bị ô nhiễm, không chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn nước ô nhiễm khác, đảm bảo tiêu chuẩn quy định chung khi sản xuất rau an toàn. Nước tưới: Phải có nguồn nước tưới sạch, không ô nhiễm kim loại nặng và các vi sinh vật gây bệnh, có hệ thống kênh mương tưới tiêu tốt hoặc giếng khoan, đủ nguồn nước tưới để bảo đảm việc chủ động tưới, tiêu thoát nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây cải xanh. Giống: Sử dụng các giống cải xanh đạt tiêu chuẩn giống rau, độ sạch hạt giống > 90%; không nhiễm sâu bệnh, tỷ lệ nảy mầm > 90%. Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Tùy theo mùa vụ, chủng loại giống và diễn biến của dịch hại mà các loại phân hoá học và thuốc thuốc bảo vệ thực vật sẽ được sử dụng cụ thể cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây cải xanh (theo hướng dẫn cụ thể ở phần quy trình sản xuất). Nông dân phải được tập huấn kỹ thuật và sản xuất theo quy trình trong thời gian ít nhất 2 vụ liên tiếp. Quy trình được áp dụng ở các vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Quy trình sản xuất

- Thời vụ: Cải xanh có thể được trồng quanh năm, tuy nhiên trong vụ đông, vụ đông xuân, vụ xuân năng suất đạt được cao hơn. Trong mùa mưa, khi trồng cần phải có biện pháp che chắn (lưới, giàn che...) để tránh nước mưa làm rách, dập lá. Trồng vào mùa khô cần có đủ nước tưới thì cải phát triển tốt, cho năng suất cao hơn mùa mưa nhưng có nhiều sâu bệnh hại, cần lưu ý phòng trừ.

- Giống: Sử dụng các giống địa phương có năng suất cao, thích hợp với điều kiện địa phương. Sử dụng giống mới như: cải bẹ xanh mỡ; cải xanh lùn Thanh Giang; cải xanh lá vàng; cải xanh số 6; cải mơ Hoàng Mai; cải bẹ xanh cao cây; cải xanh mỡ cao sản; cải xanh tàu lá chuối.

- Làm đất:

Vườn ươm: Đất tơi xốp, giàu mùn, giàu dinh dưỡng, đất có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt. Làm đất tơi nhỏ, sạch cỏ, lên luống bằng phẳng. Lên luống rộng 1m, cao 20-25cm (tùy thời vụ).

Vườn trồng: Cải xanh có thể được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, chỉ yêu cầu tưới tiêu tốt. Đất thích hợp nhất là đất cát pha, thịt nhẹ, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, độ pH 6,5-7, mùn tổng số 1-1,5%, bằng phẳng, dễ thoát nước. Đất phải được làm kỹ tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại tàn dư cây trồng vụ trước, phơi ải đất từ 7-10 ngày trước khi lên luống mới và đảo lớp mặt xuống dưới để thoáng khí cho cây trồng sinh trưởng tốt đồng thời hạn chế các sâu bệnh cư trú trong đất. Khoảng 5-6 tháng một lần nên xử lý đất bằng cách bón 25-30kg vôi/500m2 đất trước khi làm đất. Xử lý đất trước khi trồng 3 ngày bằng cách rải 0,5kg thuốc trừ sâu Sago-super 3G hoặc Regent 3G và thuốc trừ bệnh Rovral hoặc Benlate 0,1-0,2% phun trên trên mặt luống rồi dùng cuốc đảo đều và dùng rơm ủ kín mặt luống. Kích thước luống: chiều dài tùy theo kích thước vườn, rộng
0,8-1,0m, cao 10-15cm (tùy mùa, mùa mưa lên luống cao hơn). Khoảng cách giữa hai luống khoảng 25-30cm để thoát nước và đi lại chăm sóc.

- Gieo trồng: Ngâm và xử lý hạt giống: có 2 cách: xử lý nhiệt: Pha nước nóng khoảng 50-520C (pha 3 phần nước sôi vào 2 phần nước lạnh) ngâm hạt trong khoảng 20 phút; xử lý hóa chất: xử lý khô hạt giống bằng Rovral, Benlate-C hoặc Aliette, lượng dùng: 1gr thuốc cho 10gr hạt; xử lý ẩm bằng thuốc Appencard Super 50FL với lượng dùng 2-3 ml/1 lít nước trong 15 phút, vớt ra để ráo nước, ủ ấm 1 đêm rồi đem gieo.

Gieo hạt trực tiếp: Gieo hạt trực tiếp ngoài đồng sẽ đỡ công cấy, nhưng tốn hạt giống và công tỉa. Có thể gieo theo hàng hoặc gieo vãi. Lượng hạt gieo trực tiếp cho 1 sào (500m2) khoảng 200-250g. Hạt cải nhỏ, muốn gieo cho đều nên chia hạt nhiều phần và trộn với đất bột để dễ điều chỉnh hạt gieo. Khi cây con được 10-15 ngày nhổ tỉa chừa khoảng cách 10 x 15cm. Tưới đẫm luống trước khi gieo, sau khi gieo rải lớp tro trấu mỏng phủ hạt (mùa mưa nên rải trấu) và rắc thuốc trừ kiến, các sâu hại khác (sâu xám, bọ nhảy, dế kiến, sên nhớt, ốc nhí). Sau gieo rải lớp mỏng đất trộn phân chuồng hoai và rắc thuốc trừ côn trùng hại như: kiến, bọ nhảy, đồng thời phủ lớp rơm mỏng chống mưa và giữ ẩm trong mùa khô. Gieo trồng qua vườn ươm: Lượng hạt giống cần thiết để đủ cây con cấy trên 500m2 khoảng 100-150g, gieo trên 35m2 đất. Luống ươm cây con nơi cao ráo có đầy đủ ánh nắng. Nhổ cấy cây con có 3-4 lá thật, khoảng 15-20 ngày tuổi. Trồng khoảng cách (15-20cm) x 15cm, 1 hốc 1 cây để ruộng thông thoáng hạn chế sâu bệnh.

- Bón phân: Tuyệt đối không được dùng phân và nước phân tươi. Lượng phân bón cho 500m2 ruộng trồng là: 500-1.000kg phân chuồng hoai mục. Khi ủ phân chuồng có thể dùng thêm 0,4-0,5kg ure/100kg phân chuồng để phân mau phân hủy, tăng độ hoai mục. Có thể sử dụng phân hữu cơ vi sinh để thay thế phân chuồng: 5kg urea, 5kg super lân (có thể sử dụng lân vi sinh để thay thế phân super lân), 2,5kg kali, 5kg hỗn hợp N-P-K: 16-16-8.

- Cách bón:

Bón lót: vườn ươm: lót 2-3kg phân chuồng hoai mục + 15g phân lân/1m2; ruộng trồng: toàn bộ phân chuồng + toàn bộ super lân + 2,5kg ure + 2kg kali. Rải đều trên mặt luống và dùng cào xới trộn đều. Bón thúc: vườn ươm: không cần thiết bón thúc phân, nếu cây con phát triển kém có thể tưới thúc nhẹ 1 lần khoảng 10-15 ngày sau khi gieo bằng nước phân hỗn hợp N-P-K: 16-16-8 pha loãng (20-30g/10 lít nước); ruộng trồng: bón thúc chủ yếu là phân đạm. Phân hòa nước, phun bình xịt hay tưới bằng thùng xoa. Lần 1: 10 ngày sau trồng , 0,5kg ure, 0,5kg NPK, hòa nước tưới; lần 2: 15 ngày sau trồng , 1kg ure, 1,5kg NPK, hòa nước tưới; lần 3: 20 ngày sau trồng, 1kg ure, 1, 5kg NPK, 0,5kg kali, hòa nước tưới; lần 4: 25 ngày sau trồng, 1,5kg NPK, hòa nước tưới. Thời gian cách ly: ngưng bón phân trước khi thu hoạch 10 ngày. Có thể sử dụng phân bón lá Grow More 2 lần (10-15ml/8 lít nước) trong 1 vụ cải xanh. Thời gian cách ly 7 ngày. Trong trường hợp sử dụng chế phẩm EM (nồng độ 1/300), hoặc Super Hum, super 10:8:8, super fish (50ml/bình 8 lít) có thể giảm 1/2 lượng phân bón hóa học (thời điểm bón không thay đổi).

- Chăm sóc: Tưới nước: tưới nước đủ ẩm để cây sinh trưởng tốt, chú ý nên tưới kiểu phun mưa hoặc tưới rãnh, tưới quá đẫm cải dễ bị nhiễm bệnh. Làm cỏ kịp thời, không để cỏ chụp cải, tỉa bỏ lá già, lá nhiễm sâu bệnh. Đối với cải được gieo trực tiếp trên luống, cần chú ý tỉa thưa hợp lý (khoảng cách 20 x 20 cm), nếu để dày quá sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây và cây dễ bị nhiễm bệnh. Làm mái che: Nếu thời tiết quá nắng cần phải làm mái che, cao khoảng 50-60cm bằng các loại lưới màu đen hoặc các vật liệu sẵn có nhằm che khoảng 1/2 ánh sáng. Trong mùa mưa cần phải có biện pháp che chắn (lưới, giàn che...) để tránh nước mưa làm rách, dập lá.

- Phòng trừ sâu bệnh: Các đối tượng sâu bệnh hại chính trên cải xanh: bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bệnh thối nhũn, bệnh thối hạch... Biện pháp phòng trừ: Cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp như vệ sinh đồng ruộng, bón phân hợp lý, tưới nước và chăm sóc tốt kết hợp bắt sâu bằng tay và ngắt bỏ các ổ trứng sâu, xen canh với hành, tỏi... Nguyên tắc phòng trừ sâu hại bằng thuốc hóa học: dùng thuốc theo sự chỉ dẫn, ưu tiên sử dụng các thuốc vi sinh, điều hòa sinh trưởng, thuốc thảo mộc, đảm bảo đúng thời gian cách ly. Tuyệt đối không được sử dụng các loại thuốc cấm, thuốc không có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam và các loại thuốc cấm và hạn chế sử dụng.

Một số loại sâu bệnh hại chính:

Bọ nhảy: xuất hiện gây hại trên cải rất sớm, khoảng 5 ngày sau gieo. Tiến hành phun thuốc phòng trừ ở 9 ngày sau gieo, có thể sử dụng các loại thuốc: Forvin 85 VCP, Polytrin P 440 EC, Sherpa 25EC, Tập kỳ 1,8 EC. Lưu ý khi thăm vườn, phát hiện sâu và kết hợp phun thuốc trừ cùng lúc nhiều loại sâu hại.

Bệnh thối nhũn: bệnh xuất hiện nặng vào mùa mưa, nhưng chưa có thuốc nào phòng trừ hiệu quả để quản lý bệnh thối nhũn, chủ yếu sử dụng các biện pháp canh tác: trước hết cần có cơ cấu luân canh hợp lý, đối với vùng đất bị nhiễm bệnh nặng, cần luân canh trên hai vụ, khi xuất hiện bệnh, cần giảm tưới, nhổ bỏ cây bệnh và xử lý vôi ở vị trí cây bệnh để tránh lây lan. Rắc thêm tro để giảm ẩm độ trong ruộng, dùng thuốc Staner, Kasumin 2 L, Kasuran để hạn chế sự phát triển bệnh. Bệnh thối hạch trên lá: gây hại nặng vào mùa mưa, phun thuốc khi bệnh xuất hiện, nếu bệnh nặng có thể phun thuốc 2, 3 lần cách nhau từ 5-7 ngày. Thường phun thuốc phòng trừ kết hợp với phòng trừ bệnh thối nhũn, có thể dùng Ridomil, Monceren, Validacin, Sincocin. Bệnh sưng rễ do tuyến trùng: dùng các loại thuốc Sincosin 0,56 SL 0,1% để xử lý hạt, xử lý cây con lúc trồng và phun thêm một lần vào 10 ngày sau trồng.

- Thu hoạch và xử lý rau: Tiến hành thu hoạch khi cải đủ tuổi, 40-45 ngày sau trồng, không để cải ra ngồng làm mất giá trị thương phẩm, đảm bảo thời gian cách ly sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học ít nhất là 10 ngày. Loại bỏ các lá già, héo, bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi tiêu thụ.

PV (giới thiệu)

 

    gửi mail   in
Các tin khác
Xem tin theo ngày