Tìm kiếm tin tức
Nghiên cứu sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ biển Thừa Thiên Huế
Ngày cập nhật 26/05/2017

Đây là cụm công trình do Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì thực hiện. Đồng tác giả của cụm công trình là TS Trần Đình Lân, GS.TS Trần Đức Thạnh, TS Nguyễn Văn Quân, ThS Nguyễn Thị Minh Huyền, TS Nguyễn Hữu Cử và 35 thành viên chính khác cùng tham gia thực hiện. Cụm công trình gồm 7 công trình.

Kết quả nghiên cứu của 7 công trình

1. Nghiên cứu sử dụng hợp lý tiềm năng đầm Lập An, Thừa Thiên Huế

Bộ số liệu đặc trưng và cách sử dụng hợp lý tiềm năng đầm Lập An: đầm Lập An chứa một hệ thống tài nguyên đa dạng về kiểu loại và giá trị sử dụng, cho tiềm năng lớn phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là tiềm năng phát triển du lịch, trong đó có du lịch biển và nghỉ dưỡng với bãi tắm tự nhiên và điều kiện thuận lợi phát triển hạ tầng du lịch, du lịch sinh thái nhờ có đa dạng sinh học và các sinh cảnh độc đáo, du lịch địa chất nhờ có đa dạng địa chất với nhiều thành tạo có giá trị kỳ quan, di sản địa chất nhờ có cảnh quan đa dạng và kỳ vĩ với hình thái sơn văn phức tạp của một vùng có biển, đảo, đầm phá và đặc biệt vị thế nằm sát đèo Hải Vân nổi tiếng nước ta; cho tiềm năng bảo tồn tự nhiên các giá trị đa dạng sinh học và đa dạng địa chất với chức năng hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là hỗ trợ phát triển du lịch trong đó có du lịch sinh thái và du lịch địa chất.

Ba tiềm năng được xác định là cơ bản của đầm Lập An, gồm tiềm năng phát triển du lịch, tiềm năng phát triển thủy sản và tiềm năng bảo tồn tự nhiên. Tiềm năng phát triển du lịch được xác định là ưu tiên. Phát triển bảo tồn tự nhiên là hành động hỗ trợ phát triển du lịch trong khi phát triển thủy sản và các lĩnh vực khác sẽ hướng tới dịch vụ du lịch do sức hút phát triển ưu tiên.

2. Đánh giá sức tải môi trường vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững

Đánh giá sức tải vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai theo tổng lượng thực tại và dự báo diễn biến cho đến năm 2020 lượng thải đưa vào đầm phá từ các nguồn khác nhau và từ các địa phương khác nhau; kèm theo đó là hiện trạng môi trường đầm phá ở các khu vực khác nhau với các thông số các chất gây ô nhiễm cơ bản.

Năm nhóm giải pháp quan trọng đã được đề xuất: Nhóm các giải pháp giảm nguồn phát thải chất ô nhiễm xuống đầm phá; Nhóm các giải pháp tăng cường trao đổi nước của đầm phá với biển và trao đổi nước trong đầm phá; Nhóm các giải pháp ổn định lượng chứa nước của đầm phá; Nhóm các giải pháp tăng cường quá trình làm sạch của thực vật thủy sinh và hạn chế khuếch tán từ đáy; Nhóm các giải pháp quản lý.

3. Xây dựng bộ chỉ thị thương tổn môi trường vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế

Xây dựng bộ công cụ khoa học đánh giá định lượng hiệu quả của công tác quản lý tổng hợp vùng bờ biển và đầm phá của tỉnh; góp phần vào nghiên cứu quản lý đới bờ trên cơ sở các hệ sinh thái mà thế giới hiện đang phát triển. Hệ thống chỉ số thương tổn môi trường được xây dựng sẽ nâng cao chất lượng đánh giá các hiệu quả quản lý và triển khai các chương trình kinh tế-xã hội và môi trường, là công cụ chuyển tải hiệu quả các kết quả nghiên cứu thành thông tin phục vụ quản lý và hoạch định chính sách, tiết kiệm các chi phí không cần thiết do không lượng hóa được các hiệu quả quản lý. Đồng thời, đây sẽ là công cụ truyền thông thông tin đến cộng đồng rõ ràng và dễ hiểu, giúp nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bảo vệ và sử dụng lâu bền tài nguyên và môi trường biển.

4. Đánh giá chất lượng môi trường, lịch sử và xu thế một số thủy vực quan trọng làm cơ sở quản lý các đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và một số hồ có liên quan giai đoạn 2007-2009

Đã tạo được bộ dữ liệu về đặc trưng môi trường tự nhiên của hệ thống đầm phá ven bờ, và các hồ chứa thượng nguồn ở miền Trung Việt Nam, trong đó hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai là trọng điểm. Đánh giá cơ bản môi trường nước, trầm tích và diễn biến môi trường ở các đầm phá trong khoảng 150 năm qua. Từ đó có cơ sở để quản lý môi trường đầm phá miền Trung Việt Nam, trong đó trọng tâm là hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đánh giá toàn diện hệ thống đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam, trong đó hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai được đánh giá khá chi tiết, đưa các công cụ nghiên cứu hiện đại sử dụng kết quả phân tích đồng vị đánh giá lịch sử và xu thế diễn biến môi trường.

5. Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tài nguyên cho một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Việt Nam và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững

Tạo dựng bộ số liệu về các giá trị của các hệ sinh thái (HST) vùng bờ biển nghiên cứu (bao gồm HST rừng ngập mặn Tiên Lãng, HST cỏ biển Tam Giang-Cầu Hai, HST rạn san hô Cù Lao Chàm), bộ số liệu điều tra nhân dân về các giá trị thu được từ các hệ sinh thái biển nghiên cứu. Các thông tin về các yếu tố kinh tế-xã hội của các vùng nghiên cứu để làm cơ sở tính toán, lượng giá kinh tế các giá trị thu được từ các HST biển.

Lượng hóa các giá trị sử dụng gián tiếp thành tiền tệ dựa trên số liệu khoa học thu được từ các thí nghiệm như đo cường độ quang hợp của thực vật ngập mặn trong rừng ngập mặn Tiên Lãng, đo năng suất sơ cấp của thảm cỏ biển trong phá Tam Giang-Cầu Hai, tính toán lượng CO2 được hấp thụ làm cơ sở khoa học cho tính toán kinh tế cho các giá trị này.
Đề xuất các nhóm giải pháp về chính sách và kỹ thuật cho từng điều kiện cụ thể của từng HST nhằm quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên của các HST rừng ngập mặn Tiên Lãng, cỏ biển trong phá Tam Giang-Cầu Hai và rạn san hô Cù Lao Chàm.

Làm cơ sở để hiểu biết tường tận hơn và toàn bộ các giá trị thật của các HST vùng bờ biển địa phương đang có và quản lý, làm cơ sở khoa học mang tính thuyết phục giúp cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn và đưa ra các quyết sách hợp lý trong việc phát triển, đầu tư liên quan đến các HST biển, đồng thời cũng cho phép đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên của chúng dựa trên giá trị của các thuộc tính sử dụng trực tiếp, gián tiếp hay để dành.

6. Khoanh vùng các bãi đẻ của nhóm cá rạn san hô tại một số khu bảo tồn biển Việt Nam

Đánh giá một cách tổng thể các điều kiện tự nhiên và môi trường để hình thành các bãi đẻ của nhóm cá rạn san hô tại hai khu bảo tồn biển Hải Vân-Sơn Chà (tỉnh Thừa Thiên Huế) thông qua việc nghiên cứu về thành phần giống loài đàn cá bố mẹ tham gia vào quá trình sinh sản, điều kiện về nơi ở và nguồn cung cấp thức ăn cho ấu trùng cá.

Đã xác định được các nhân tố mang tính chất dẫn dụ cá bố mẹ tập trung sinh sản tại các bãi đẻ; xác định được mùa sinh sản của cá rạn san hô vào các tháng mùa khô trong năm với 7 bãi đẻ đã được khoanh vùng nằm trong phạm vi của hai khu bảo tồn biển. Các bãi đẻ của nhóm cá rạn san hô đang bị đe dọa bởi các tác nhân từ tự nhiên (mất các rạn san hô do biến đổi khí hậu) và con người (khai thác quá mức, du lịch lặn sinh thái).

Đề xuất một số giải pháp quản lý các bãi đẻ của cá rạn san hô, nhằm duy trì và phát triển bền vững nguồn lợi tự nhiên tại các khu bảo tồn biển.

Ứng dụng thiết lập các khu bảo tồn biển ở Việt Nam và vùng biển Hải Vân-Sơn Chà của tỉnh, các bãi đẻ của cá rạn san hô là một trong những chỉ số sinh thái cực kỳ quan trọng để phân khu chức năng quản lý khu bảo tồn và là cơ sở quan trọng xác định diện tích các vùng lõi của khu bảo tồn biển. Các kết quả nghiên cứu về sinh học tập tính của các đàn cá bố mẹ, mùa vụ sinh sản sẽ giúp cho các nhà quản lý khu bảo tồn hoặc các cơ quan chức năng chuyên ngành thủy sản quy hoạch được các vùng cấm/hạn chế khai thác trong các tháng nhất định trong năm nhằm tạo điều kiện cho nguồn lợi tự nhiên có thời gian tái tạo, nâng cao sản lượng đánh bắt của nghề khai thác cá ven bờ.

7. Nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ sinh thái đầm, hồ ven biển đã bị suy thoái ở khu vực miền Trung

Xây dựng được bộ số liệu mới cập nhật về hiện trạng phân bố các HST trong các đầm hồ ven biển miền Trung trong đó có hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, các số liệu về môi trường sinh thái, các số liệu về tài nguyên sinh vật và phi sinh vật  của các HST điển hình tại 03 đầm làm số liệu cho các đánh giá về mức độ suy thoái, diễn thế các hệ sinh thái các đầm, làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải pháp phục hồi các HST đầm hồ.

Bộ bản đồ, sơ đồ thông tin về diện tích, phân bố các HST cơ bản tại 12 đầm hồ và biến động diện tích các HST cơ bản trong các đầm hồ lựa chọn qua các thời kỳ khác nhau để đánh giá mức độ suy thoái các HST.

Đã đánh giá được mức độ suy thoái, nguyên nhân gây suy thoái và diễn thế sinh thái tại đầm Thị Nại và Tam Giang-Cầu Hai, làm cơ sở để lựa chọn các giải pháp phục hồi phù hợp và hiệu quả.

Giá trị, thành tựu và hiệu quả của cụm công trình

Về giá trị

Theo các tác giả thì các nghiên cứu của cụm công trình đã góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm và đặc trưng của các hợp phần môi trường tự nhiên, thành phần tài nguyên thiên nhiên cùng với việc bổ sung, làm rõ các dạng tài nguyên tổng hợp như tài nguyên vị thế, kỳ quan sinh thái ở vùng bờ biển của tỉnh nói riêng cũng như của Việt Nam nói chung. Các kết quả nghiên cứu cũng làm rõ hơn các quá trình tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên và mối quan hệ của các quá trình này với tài nguyên và môi trường vùng bờ biển của tỉnh, góp phần xây dựng cơ sở lý luận về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững. Các nghiên cứu đã góp phần quan trọng trong xây dựng luận cứ phục vụ hoạch định chính sách, ra các quyết định phù hợp với tiềm năng phát triển của tỉnh; làm tư liệu để học tập, nghiên cứu và đào tạo các bậc học, góp phần vào việc nâng cao nhận thức về việc sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về thành tựu

- Lần đầu tiên có được kết quả về lượng giá kinh tế hệ sinh thái cỏ biển trong hệ đầm phá Tam Giang-Cầu Hai với đầy đủ các nhóm giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp và nhóm giá trị chưa sử dụng. Đây là cơ sở về mặt giá trị kinh tế phục vụ thiết thực cho hoạch định chính sách sử dụng tài nguyên bền vững.

- Lần đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về sinh học sinh sản nhóm cá rạn san hô trong điều kiện tự nhiên với các đóng góp thiết thực cho công tác quy hoạch sử dụng và bảo vệ các vùng bãi giống, bãi đẻ cá rạn san hô khi đã khoanh vùng được các bãi đẻ trong phạm vi các khu bảo tồn biển của Việt Nam trong đó có Hải Vân-Sơn Chà của tỉnh Thừa Thiên Huế; là cơ sở khoa học quan trọng cho việc thiết lập và vận hành khu bảo tồn biển; đồng thời có những kết quả ban đầu về mối quan hệ giữa tác động của các yếu tố vật lý hải dương đối với quá trình phát tán của trứng cá và cá bột nhóm cá rạn san hô, làm sáng tỏ được các liên kết về sinh thái giữa các hệ sinh thái biển và một số khu bảo tồn biển ven bờ trong hệ thống các khu bảo tồn biển của Việt Nam.

- Bộ chỉ thị và chỉ số về thương tổn môi trường vùng bờ biển Thừa Thiên Huế lần đầu tiên được xây dựng cho quy mô cấp tỉnh ở Việt Nam và có thể trong cả khu vực Đông Nam Á với cách tiếp cận hệ sinh thái hiện đại, cơ sở khoa học chắc chắn không những áp dụng cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường cũng như đa dạng sinh học của tỉnh mà còn có thể là mẫu hình tham khảo xây dựng cho các tỉnh thành hoặc vùng bờ biển khác của Việt Nam. Kết quả đã được áp dụng thử nghiệm để đánh giá các thành phần môi trường và tổng hợp cho toàn vùng bờ biển Thừa Thiên Huế.

- Đánh giá sức tải môi trường vùng đầm phá Tam Giang-Cầu Hai là nghiên cứu đầu tiên về sức tải môi trường đầm phá ở Việt Nam có tính cơ bản và hệ thống. Những kết quả tính toán định lượng là cơ sở tin cậy và khách quan để quy hoạch và quản lý nguồn thải, quản lý và bảo vệ môi trường đầm phá, đảm bảo cho cân bằng không vượt tải; kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để hình thành hướng kinh tế dịch vụ môi trường...

Hiệu quả của cụm công trình

- Kết quả của cụm công trình đã được chuyển giao cho các cơ quan chức năng của tỉnh trực tiếp sử dụng để quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;

- Tạo dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như phương pháp trong nghiên cứu cơ bản về tài nguyên và môi trường vùng bờ biển; hình thành và phát triển phương pháp luận và kỹ thuật sử dụng các công nghệ hiện đại như viễn thám và hệ thông tin địa lý trong xây dựng và phát triển các công cụ khoa học hiện đại để đánh giá định lượng hiệu quả quản lý, ứng dụng để sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của tỉnh; cơ sở khoa học để nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên phi truyền thống: tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, sinh thái… khởi đầu cho việc định vị chúng trong quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương thời gian tới.

- Giúp các nhà quản lý nắm vững và hiểu rõ được các giá trị tài nguyên thiên nhiên, các thành phần môi trường và các nhân tố ảnh hưởng đến chúng về định tính cũng như định lượng ở vùng bờ biển Thừa Thiên Huế, phục vụ cho quá trình hoạch định chính sách và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn 2010-2020 và sau này; nâng cao nhận thức cộng đồng về việc bảo vệ, tôn vinh và phát huy giá trị các di sản.

Đồng thời, các kết quả nghiên cứu của cụm công trình đã được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu ở các trường đại học trên địa bàn tỉnh và các trường đại học khác trong cả nước, đặc biệt là nguồn tư liệu phong phú, đa dạng cho các luận án tiến sỹ và thạc sỹ về hướng bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.

PV
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy câp tổng 10.146.683
Truy câp hiện tại 64